A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch chiến lược phát triển trường tiểu học giai đoạn 2020 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030

UBND HUYỆN DI LINH                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC BẢO THUẬN                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  09a    /KH-THBT                                                              Bảo Thuận, ngày 28 tháng 9 năm 2020

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC

GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

 

 Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng khóa XI ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học;

 Căn cứ Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT Ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành  chương trình giáo dục phổ thông mới.

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Trường Tiểu học Bảo Thuận được thành lập năm 1994, tên gọi ban đầu là Trường Tiểu học Bảo Thuận, tách ra từ Trường cấp I-II Bảo Thuận theo quyết định số: 380/QĐ-UB của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Di Linh ngày 8/10/1993. Địa điểm tại thôn Xóm Mới, Bảo Thuận, Di Linh, Lâm Đồng. Năm học 2020- 2021 trường đã có 25 lớp với 794 học sinh. Theo điều tra phổ cập, từ năm học 2019 - 2020 trở đi nhà trường sẽ từ  24 lớp đến 30 lớp với khoảng từ 770 học sinh đến 900 học sinh.

Trải qua quá trình xây dựng và trưởng thành, đã có bao thế hệ thầy cô giáo, với lòng say mê nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm cao, bằng tâm huyết của mình đã tích cực đóng góp trí tuệ, công sức để xây dựng nhà trường có nhiều thành tích và truyền thống vẻ vang trong sự nghiệp “trồng người”. Từ mái trường này, đã có biết bao học sinh đã tốt nghiệp ra trường đi vào cuộc sống hoặc tiếp tục học lên ở các bậc học cao hơn, họ đã trưởng thành và có mặt trên khắp mọi miền đất nước, tham gia công tác trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, đem sức lực, tài năng cống hiến cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tô thắm thêm trang sử vẻ vang của dân tộc Việt Nam trong thời đại Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cùng với những bước phát triển mới của địa phương, ngành giáo dục huyện Di Linh nói chung, Trường Tiểu học Bảo Thuận nói riêng đã từng bước khẳng định được vị trí của mình trong ngành Giáo dục huyện nhà.

Nhiều năm học gần đây, nhà trường đã nỗ lực phấn đấu xây dựng nề nếp kỉ cương,  từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xứng đáng với lòng tin của lãnh đạo địa phương và nhân dân trong xã Bảo Thuận và là địa chỉ đáng tin cậy của phụ huynh học sinh địa phương.         

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 là nhằm hoạch định định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp trọng yếu trong quá trình vận hành, phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới.

I. Môi trường bên trong

1. Số liệu

a) Đội ngũ CBQL – GVNV (số lượng, trình độ đào tạo, đánh giá chuẩn hàng năm)

Tổng số GV-NV: 44. Trong đó:

* CBQL: 03; Nữ: 02; DT: 0; Đảng viên: 02; Trình độ: ĐH: 02; CĐ: 0; THSP: 0;

* Giáo viên: 35      DT:16; ; Nữ: 31.  Đảng viên: 05

Trình độ:  ĐH: 15; CĐ: 17; THSP: 03.

* Nhân viên: 06;  Nữ: 05; DT: 1; Đảng viên: 1/; Trình độ: ĐH: 01; CĐ: 01; THSP: 03; 01 BV chưa qua đào tạo.

* Đánh giá chuẩn hàng năm:

Khá : 37/44    Tỉ lệ : 84%    Trung bình: 1/44 Tỉ lệ : 16% 

b) Học sinh

  - Tổng số học sinh: 764;          Nữ: 404;  Dân tộc: 734; Nữ dân tộc: 386; Khuyết tật: 04.

- Tổng số lớp: 24

          Lớp 1: 06/190 HS; Lớp 2: 05/152 HS; Lớp 3: 04/137 HS ;  Lớp 4: 04/ 139 HS, Lớp 5: 5/146 HS.

c) Cơ sở vật chất

Tổng diện tích của trường: 5400 m2.

Stt

Khối phòng học

Diện tích

Ghi chú

1

Phòng học  văn  hóa (12 phòng)

600 m2

Kiên cố

2

Phòng học tin học (01 phòng)

50 m2

Kiên cố

3

Phòng học ngoại ngữ (0 phòng)

 

 

4

Phòng học âm nhạc (0  phòng)

 

 

5

Phòng học mỹ thuật (0 phòng)

 

 

 

Stt

Khối phòng phục vụ học tập

Diện tích

Ghi chú

1

Diện tích Sân chơi

1500 m2

 

2

Diện tích bãi tập

500 m2

 

3

Nhà vệ sinh học sinh

64 m2

 

4

Nhà vệ sinh giáo viên

64 m2

 

5

Nhà xe

50m2

 

 

Stt

Khối phòng hành chính- Quản trị

Diện tích

Ghi chú

1

Phòng họp

60 m2

Kiên cố

2

Phòng giáo viên

 

 

3

Phòng hiệu trưởng (01 phòng)

22m2

Kiên cố

4

Phòng  phó hiệu trưởng (02 phòng)

30 m2

Kiên cố

5

Phòng kế toán (01 phòng)

 

 

6

Phòng thiết bị (01 phòng)

96 m2

Kiên cố

7

Phòng y tế (01 phòng)

10 m2

Kiên cố

8

Phòng văn thư (01 phòng)

15 m2

Kiên cố

9

Phòng Đội 01 phòng)

25 m2

Kiên cố

2. Mặt mạnh, mặt yếu

a) Mặt mạnh

* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (CBGV, NV).

Hiện nay, nhà trường có 44 CBGV, NV, trong đó: CBQL: 03, giáo viên: 35, nhân viên: 6.

CBQL nhà trường nhiệt tình, có trách nhiệm, có uy tín trước học sinh, đồng nghiệp, lãnh đạo địa phương, lãnh đạo cấp trên quản lý trực tiếp và nhân dân địa phương.

Đội ngũ giáo viên của nhà trường nhìn chung có kinh nghiệm, nhiệt tình, phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn khá vững vàng. 100% CBGV, NV có trình độ đạt chuẩn, trên 91% có trình độ trên chuẩn (không tính nhân viên bảo vệ). Hàng năm, trên 60% CBGV, NV nhà trường đạt danh hiệu thi đua từ LĐTT trở lên.

Đa số HS đều ngoan hiền, lễ phép, biết vâng lời cha me, thầy cô giáo, kính trọng người lớn tuổi.

Hệ thống thông tin ổn định, trường có nối mạng Internet. 100% CB-GV ứng dụng CNTT.

Nguồn ngân sách được đảm bảo khá tốt hoạt động của nhà trường.

Công tác dạy và học có nề nếp. Đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng yêu cầu GD toàn diện cho học sinh.

Đội ngũ CBQL nhà trường đầy đủ, đạt chuẩn quy định theo điều lệ trường Tiểu học và có nhiều tâm huyết trong việc đổi mới công tác lãnh đạo - quản lí nhà trường.

b) Mặt yếu

* Tổ chức quản lý.

- Trình độ ngoại ngữ, tin học của GV trong việc đổi mới phương pháp dạy học học, ứng dụng CNTT còn hạn chế.

- Tay nghề giáo viên chưa đồng đều .

- Cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị, ĐDDH còn thiếu, ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT, việc đổi mới phương pháp dạy học.

* Đội ngũ CBGV, NV.

- Một số ít giáo viên do tuổi cao nên chậm đổi mới, việc tiếp cận với ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế.

II. Môi trường bên ngoài

1. Những tác động

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong tình hình mới.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác.

- Tiếp tục đổi mới quản lý trong đó coi trọng vấn đề chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

- Xây dựng văn hoá nhà trường, đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

2. Cơ hội

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các ban ngành đoàn thể địa phương, Hội cha mẹ học sinh.

3. Thách thức

- Cơ sở vật chất trường lớp, diện tích đất chưa đáp ứng yêu cầu để đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 1.

- Cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao tại nhà trường còn hạn chế.

- Một số phụ huynh học sinh đi làm ăn xa nên việc chăm sóc, quản lý con cái cũng hạn chế.

- Một số ít phụ huynh chưa phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc giáo dục học sinh.

III. Đánh giá tình hình thực hiện kết quả giáo dục giai đoạn 2014 -2018

1. Mặt đạt được và nguyên nhân

1.1. Những mặt đạt được

- Từ năm học 2013-2014, trường đã được đầu tư xây dựng 8 phòng học mới của dự án SEQUAP, NHẬT khang trang, hiện đại. Trang thiết bị dạy học đầy đủ.

- Các phòng học, phòng phục vụ học tập, nhà vệ sinh, nhà xe đầy đủ.

- Trường được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” .

- Nhiều năm liền, Chi bộ đạt “Trong sạch – Vững mạnh”, Công đoàn luôn đạt “Vững mạnh”, Thư viện được công nhận “Thư viện tiên tiến.

Ngoài ra, trường có giáo viên được công nhận “Giáo viên dạy giỏi” cấp huyện, giáo viên đạt giải nghiệp vụ sư phạm trẻ  hằng năm có  CBQL-GV được công nhận “Chiến sĩ thi đua” cấp cơ sở.

Tham gia các cuộc thi do ngành tổ chức nhà trường cũng đạt được một số giải cao.

1.2. Nguyên nhân

a) Nguyên nhân khách quan

Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cấp Ủy Đảng và chính quyền địa phương trong công tác xây dựng, phát triền nhà trường. Nhất là công tác xây dựng cơ sở vật chất nên điều kiện cơ sở vật chất khang trang, khuôn viên xanh, sạch, đẹp, trang thiết bị dạy học đầy đủ, góp phần không nhỏ vào kết quả giáo dục của nhà trường.

Xã hội phát triển đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục vì vậy đòi hỏi đội ngủ nhà giáo phải không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức, nâng cao tay nghề để đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

b) Nguyên nhân chủ quan

Cán bộ quản lý của nhà trường luôn quan tâm đến công tác xây dựng đội ngũ giáo viên, nhân viên của đơn vị, hàng năm đã có giải pháp, sáng kiến để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên để đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của ngành.

Tập thể trường tiểu học Bảo Thuận luôn ý thức được trách nhiệm trong phong trào xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, thực hiện tốt công tác giáo dục đạo đức, hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động ngoại khóa, kỹ năng sống cho học sinh.

Bản thân mỗi CBQL-GV-NV đều có tinh thần tự học, tự rèn, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tích cực tiếp cận các phương pháp, hình thức dạy học mới, vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn giảng dạy tại trường.

2. Mặt chưa đạt được và nguyên nhân

2.1. Những mặt chưa đạt được:

 Diện tích không đảm bảo, phòng học còn thiếu, không có bãi tập cho học sinh nên ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.

Số lượng giáo viên đạt danh hiệu “Giáo viên dạy giỏi” cấp huyện chưa nhiều. Nhà trường chưa có “Giáo viên dạy giỏi” cấp tỉnh.

2.2. Nguyên nhân:

a) Nguyên nhân khách quan

 Cơ sở vật chất của nhà trường chỉ mới đáp ứng được yêu cầu tối thiểu của chương trình giáo dục hiện nay.

Kinh phí hoạt động của nhà trường còn hạn chế nên chưa đầu tư đúng mức để chăm sóc hệ thống cây xanh.

 Một số giáo viên chưa ý thức được tầm quan trọng cũng như chưa nắm rõ  mục đích – ý nghĩa của Hội thi Giáo viên dạy giỏi.

 b) Nguyên nhân chủ quan

 Việc san lấp mặt bằng để xây dựng ngôi trường mới đã ảnh hưởng đến việc chăm sóc hệ thống cây xanh.

Đa số giáo viên trong trường đều lớn tuổi nên rất khó khăn trong việc tham gia dự thi Giáo viên dạy giỏi các cấp. Một số ít giáo viên còn để những định kiến cá nhân xen vào công việc, nhìn nhận vấn đề của việc tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp chưa đúng.

Năng lực ngoại ngữ và tin học của một số giáo viên còn hạn chế chưa đáp ứng tốt được yêu cầu quản lý và giáo dục trong tình hình hiện nay.

Một số phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến việc học tập của con em họ.

3. Những nội dung ưu tiên thực hiện giai đoạn 2019-2023

Xây dựng nhà trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, có uy tín về chất lượng giáo dục; là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.

B. KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

I. SỨ MỆNH

 Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực và tư duy sáng tạo.

II. TẦM NHÌN

Trường có nề nếp, kỉ cương, đảm bảo chất lượng, là nơi giáo viên và học sinh tích cực, tự tin  học tập và rèn luyện.

III. GIÁ TRỊ CỐT LÕI

 Tinh thần đoàn kết; Tinh thần trách nhiệm; Khát vọng vươn lên; Tính sáng tạo; Sự hợp tác.

IV. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG (khẩu hiệu hành động)

“Tập thể đoàn kết, năng động, sáng tạo

Tất cả vì học sinh thân yêu”

C. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

I. Mục tiêu chung

Xây dựng nhà trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, có uy tín về chất lượng giáo dục; là mô hình giáo dục hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.

II. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể từng năm học

1. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể :

1.1 Năm học 2020 - 2021:

* Đội ngũ: Tổng số CB-GV-NV:44

Trình độ GV: Đại học: 20; Cao đẳng: 12; Trung cấp: 03.

Xếp loại chuẩn nghề nghiệp: Tốt : 8 Khá: 26; TB: 3

Giáo viên giỏi trường: 25

Giáo viên giỏi huyện: /

* Học sinh – Lớp:

    Tổng số học sinh:790/25 lớp.

  Hoàn thành chương trình lớp học: 648/652. Tỷ lệ khen thưởng: 45%

    Hoàn thành chương trình bậc học: 138/138

   Thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông lớp 1.

* CSVC: Tổng số phòng học: 19 phòng,  01 phòng tin học, 01 phòng hiệu trưởng, 01 phòng phó hiệu trưởng, 01 phòng văn thư, 01 phòng thiết bị, 01 phòng thư viện,

* Công tác phổ cập: Mức độ 3.

* Kiểm định chất lượng giáo dục: Mức độ 2

* Trường đạt tập thể lao động Tiên tiến

1.2 Năm học 2021 - 2022:

* Đội ngũ: Tổng số CB-GV-NV: 45;

Trình độ GV: Đại học: 23; Cao đẳng: 10; Trung cấp: 03.

Xếp loại chuẩn nghề nghiệp: Tốt 8 Khá: 25; TB: 3

Giáo viên giỏi trường: 24

Giáo viên giỏi huyện:  0

* Học sinh – Lớp:

    Tổng số học sinh: 821/27 lớp.

  Hoàn thành chương trình lớp học: 682/686 Tỷ lệ khen thưởng: 45%

    Hoàn thành chương trình bậc học: 135/135

   Thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông lớp 2.

* CSVC: Tổng số phòng học: 24 phòng, 01 phòng tin học, 1 phòng ngoại ngữ, 01 phòng hiệu trưởng, 1 phòng phó hiệu trưởng, 01 phòng văn thư, 01 phòng y tế, , 01 phòng thiết bị, 01 phòng thư viện, 01 phòng bảo vệ. 1 phòng  Đội

Xin phép đầu tư sân bóng đá mi ni.

* Công tác phổ cập: Mức độ 3.

* Kiểm định chất lượng giáo dục: Mức độ 2.

* Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

* Trường đạt tập thể lao động Tiên tiến

1.3 Năm học 2022 - 2023:

* Đội ngũ: Tổng số CB-GV-NV: 48;

Trình độ GV: Đại học: 32; Cao đẳng: 06; Trung cấp: 02.

Xếp loại chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 10  Khá: 23 ; TB: 2

Giáo viên giỏi trường: 24

Giáo viên giỏi huyện: 8

* Học sinh – Lớp:

    Tổng số học sinh: 878/28 lớp.

  Hoàn thành chương trình lớp học: 724/7288; Tỷ lệ khen thưởng: 45%

    Hoàn thành chương trình bậc học: 150/150

   Thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông lớp 3.

* * CSVC: Tổng số phòng học: 24 phòng, 01 phòng tin học, 1 phòng ngoại ngữ, 01 phòng hiệu trưởng, 1 phòng phó hiệu trưởng, 01 phòng văn thư, 01 phòng y tế, , 01 phòng thiết bị, 01 phòng thư viện, 01 phòng bảo vệ. 1 phòng  Đội

* Công tác phổ cập: Mức độ 3.

* Kiểm định chất lượng giáo dục: Mức độ 2.

* Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

* Trường đạt tập thể lao động Tiên tiến

1.4 Năm học 2023 - 2024:

* Đội ngũ: Tổng số CB-GV-NV: 48;

Trình độ GV: Đại học: 40; Cao đẳng: 0 Trung cấp: 0.

Xếp loại chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 10 Khá:25 ; TB: 0

Giáo viên giỏi trường: 24

Giáo viên giỏi huyện:

* Học sinh – Lớp:

   Tổng số học sinh: 898/28 lớp.

  Hoàn thành chương trình lớp học: 716/720. Tỷ lệ khen thưởng: 45%

    Hoàn thành chương trình bậc học: 178/178

   Thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông lớp 4.

* * CSVC: Tổng số phòng học: 24 phòng, 01 phòng tin học, 1 phòng ngoại ngữ, 01 phòng hiệu trưởng, 1 phòng phó hiệu trưởng, 01 phòng văn thư, 01 phòng y tế, , 01 phòng thiết bị, 01 phòng thư viện, 01 phòng bảo vệ. 1 phòng  Đội

* Công tác phổ cập: Mức độ 3.

* Kiểm định chất lượng giáo dục: Mức độ 2.

* Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

* Trường đạt tập thể lao động Tiên tiến

1.5 Năm học 2024 – 2025 :

* Đội ngũ: Tổng số CB-GV-NV: 48;

Trình độ GV: Đại học: 40; Cao đẳng: 0; Trung cấp: 0.

Xếp loại chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 10 Khá:25 ; TB: 0

Giáo viên giỏi trường: 24

Giáo viên giỏi huyện: 10

* Học sinh – Lớp:

    Tổng số học sinh: 894/28 lớp.

  Hoàn thành chương trình lớp học: 712/716; Tỷ lệ khen thưởng: 45%

    Hoàn thành chương trình bậc học: 178/178.

* * CSVC: Tổng số phòng học: 24 phòng, 01 phòng tin học, 1 phòng ngoại ngữ, 01 phòng hiệu trưởng, 1 phòng phó hiệu trưởng, 01 phòng văn thư, 01 phòng y tế, , 01 phòng thiết bị, 01 phòng thư viện, 01 phòng bảo vệ. 1 phòng  Đội

* Công tác phổ cập: Mức độ 3.

* Kiểm định chất lượng giáo dục: Mức độ 2.

* Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

* Trường đạt tập thể lao động Tiên tiến

2. Phát triển quy mô trường lớp

Năm học

Số lớp

Số học sinh

Tăng + ; Giảm -

Năm học 2020 – 2021

25

TS 790  (K1:181; K2: 185; K3: 150; K4: 135; K5: 138)

+ 01 lớp

+ 26 học sinh

Năm học 2021 – 2022

27

TS 821 (K1:180; K2: 178; K3: 185; K4: 150; K5: 135)

  + 2 lớp      

  + 31 học sinh

Năm học 2022 – 2023

29

TS 878 (K1:185; K2: 180; K3: 178; K4: 185; K5: 150)

  + 2 lớp      

+ 57 học sinh

Năm học 2023 – 2024

30

TS 898 (K1:180; K2: 185; K3: 180; K4: 175; K5: 178)

+ 2 lớp      

+ 20 học sinh

Năm học 2024 - 2025

30

TS 904 (K1:186; K2: 185; K3: 180; K4: 175; K5: 178))

+ 06 học sinh

3. Đội ngũ CBQL-GV

a) Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học

Năm học

Tổng số

Trình độ chuyên môn

Trình độ tiếng Anh

Trình độ tin học

Ghi chú

ĐH

TC

ĐH

B

A

ĐH

B

A

2020-2021

38

23

12

3

0

34

4

0

10

28

 

2021-2022

39

27

10

2

0

35

4

0

11

28

 

2022-2023

43

35

6

2

0

43

0

0

11

32

 

2023-2024

43

43

0

0

0

43

0

0

11

32

 

2024-2025

43

43

0

0

0

43

0

0

11

32

 

b) Đánh giá chuẩn giáo viên

Năm học

Tổng số

Trình độ chuẩn

Trình độ chính trị

Xếp loại chuẩn nghề nghiệp

Đảng viên

Trên chuẩn

Đạt chuẩn

TC

SC

Tốt

Khá

TB

K

2020-2021

35

32

3

0

0

0

31

4

0

10

2021-2022

36

34

2

0

0

0

33

3

0

12

2022-2023

40

38

2

0

0

5

33

2

0

15

2023-2024

40

40

0

2

0

5

33

2

0

15

2024-2025

40

40

0

2

0

5

33

2

0

18

4. Đánh giá học sinh

Năm học

Số học sinh

Duy trì sĩ số

Xếp loại cuối năm

Hoàn thành chương trình lớp học

Hoàn thành chương trình tiểu học

Ghi chú

Hoàn thành Môn học và các HĐGD

Đạt về Năng lực

Đạt về Phẩm chất

2020-2021

790

790

790/790

Tỉ lệ 100%

786/790

Tỉ lệ 99.5%

790/790

Tỉ lệ 100%

786/790

Tỉ lệ 99.5%

138/138

Tỉ lệ 100%

 

2021-2022

821

821

821/821

Tỉ lệ 100%

817/821

Tỉ lệ 99.5%

821/821

Tỉ lệ 100%

817/821

Tỉ lệ 99.5%

135/135

Tỉ lệ 100%

 

2022-2023

878

878

878/878

Tỉ lệ 100%

874/878

Tỉ lệ 99.5%

878/878

Tỉ lệ 100%

874/878

Tỉ lệ 99.5%

150/150

Tỉ lệ 100%

 

2023-2024

898

898

898/898

Tỉ lệ 100%

894/898

Tỉ lệ 99.5%

898/898

Tỉ lệ 100%

894/898

Tỉ lệ 99.5%

178/178

Tỉ lệ 100%

 

2024-2025

894

904

894/894

Tỉ lệ 100%

890/894

Tỉ lệ 99.5%

894/894

Tỉ lệ 100%

890/894

Tỉ lệ 99.5%

178/178

Tỉ lệ 100%

 

 

5. Về thư viện và trang thiết bị dạy-học

- Thư viện: Duy trì thư viện thân thiện, danh hiệu “Thư viện xuất sắc” năm học 2019 – 2020 và những năm tiếp theo.

- Thiết bị: Thường xuyên rà soát, bổ sung trang thiết bị đáp ứng nhu cầu tối thiểu về sử dụng thiết bị dạy học theo quy định.

6. Về cơ sở vật chất

- Giữ gìn và bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học trong nhà trường.

- Đến năm 2022, cơ sở vật chất đạt chuẩn theo quy định ở mức độ 1 của trường chuẩn Quốc gia.

- Giữ gìn cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp.

D. CÁC NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

I. Điều chỉnh nội dung dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành một cách hợp lí

Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT Ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Công văn 896/BGD&ĐT, tài liệu về chuẩn kiến thức và kỹ năng, tài liệu giảm tải của Bộ; tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông”; thực hiện việc sử dụng sách, tài liệu tham khảo trong trường phổ thông theo công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 của Bộ GD&ĐT; dạy tích hợp vào các môn học về biến đổi khí hậu, tiết kiệm năng lượng, kỹ năng sống và đạo đức Hồ Chí Minh, quyền và bổn phận trẻ em, bình đẳng giới, an toàn giao thông, ... việc dạy tích hợp đảm bảo sự hợp lý, nhẹ nhàng không gây áp lực cho học sinh.

Đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào các môn Tự nhiên và Xã hội ở các lớp 1, 2, 3 và môn Khoa học ở lớp 4, 5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí ở các lớp 4, 5. Tích cực dạy học cá thể, chú trọng và phát huy năng khiếu, sở trường của mỗi học sinh.

Đổi mới hình thức, nội dung các hoạt động giáo dục đạo đức, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Tổ chức nghiêm túc và có hiệu quả Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp trường.

Thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sử đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 30/2014/TT- BGDĐT quy định đánh giá học sinh Tiểu học.

II. Tiếp tục chỉ đạo lựa chọn và triển khai các mô hình, phương pháp dạy học phù hợp với điều kiện của trường

Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng tốt theo yêu cầu của xã hội.

Tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, giáo viên, nhân viên phát huy hết khả năng của mình; tích cực, sáng tạo trong công việc và có những việc làm mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học, hợp tác, đề cao tính tự giác, tính kỷ luật.

Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch một cách khoa học, có tầm nhìn dài hạn.

Tiếp tục chỉ đạo lựa chọn và triển khai các mô hình, phương pháp dạy học theo đúng quy định của ngành.

III. Thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT

Thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

IV. Nâng cao chất lượng dạy và học Ngoại ngữ, Tin học, đặc biệt là tiếng Anh

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

V. Tham mưu, chuẩn bị đảm bảo các điều kiện để chuẩn bị cho thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới

Hiệu trưởng nhà trường tích cực tham mưu các cấp để được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo đúng chuẩn mức độ 1 quy định định tại Thông tư 17 để đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới để triển khai, thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục mà Đảng và nhà nước đã giao trách nhiệm.

VI. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới công tác quản lí giáo dục

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, tài chính, thư viện - thiết bị, cơ sở vất chất, thông tin mạng, giảng dạy, các hoạt động thi đua, …. góp phần nâng cao chất lượng quản lý và dạy-học.

Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học, tự rèn hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng thành thạo máy vi tính, website, mail, internet phục vụ cho công việc.

Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đến năm học 2019-2020, mỗi giáo viên có sử dụng ít nhất 5 tiết ứng dụng công nghệ thông tin.

Khai thác triệt để cổng thông tin điện tử của trường và các trang điện tử, báo mạng khác để khai thác thông tin bổ ích.

Triển khai và thực hiện có hiệu quả hệ thống thông tin giáo dục; sử dụng sổ nhận xét học sinh trên phần mềm của hệ thống.

VII. Xây dựng và quản lí môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, an toàn, thân thiện, chất lượng và bình đẳng

Hiệu trưởng nhà trường phối hợp các đoàn thể trong, ngoài nhà trường để làm tốt công tác dân chủ trong trường học; công khai, minh bạch mọi công việc, tài chính đến công tác tổ chức cán bộ qua đó để xây dựng một môi trường thân thiện, đoàn kết để thực hiện tháng lợi nhiệm vụ được giao.

Hiệu trường phối hợp cùng Công đoàn làm tốt công tác bình đẳng giới trong đơn vị

VIII. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh

Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006  và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT Ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành  chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Công văn 896/BGD&ĐT, tài liệu về chuẩn kiến thức và kỹ năng, tài liệu giảm tải của Bộ; tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông”; thực hiện việc sử dụng sách, tài liệu tham khảo trong trường phổ thông theo công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 của Bộ GD&ĐT; dạy tích hợp vào các môn học về biến đổi khí hậu, tiết kiệm năng lượng, kỹ năng sống và đạo đức Hồ Chí Minh, quyền và bổn phận trẻ em, bình đẳng giới, an toàn giao thông, ... việc dạy tích hợp đảm bảo sự hợp lý, nhẹ nhàng không gây áp lực cho học sinh.

Đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào các môn Tự nhiên và Xã hội ở các lớp 1, 2, 3 và môn Khoa học ở lớp 4, 5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí ở các lớp 4, 5. Tích cực dạy học cá thể, chú trọng và phát huy năng khiếu, sở trường của mỗi học sinh.

Đổi mới hình thức, nội dung các hoạt động giáo dục đạo đức, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Tổ chức nghiêm túc và có hiệu quả các Hội thi “Giáo viên dạy giỏi cấp trường.

Thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sử đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 30/2014/TT- BGDĐT quy định đánh giá học sinh Tiểu học.

IX. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa

Tham mưu với cấp trên, xây dựng cơ sở vật chất đạt chuẩn mức độ 1 quy định tại Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT về trường chuẩn Quốc gia để nhà trường đạt chuẩn mức độ 1 theo đúng kế hoạch của huyện đã phê duyệt.

Tham mưu với đảng ủy, ủy ban nhân dân để quy hoạch mở rộng diện tích cho nhà trường và hỗ trợ các điều kiện để thực hiện kế hoạch giáo dục.

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Hàng năm có kế hoạch bố trí kinh phí mua sắm đồ dùng, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học để đáp ứng cho việc nâng chất lượng dạy học.

Khuyến khích sử dụng và nâng cao hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.

Duy trì dự án “Thư viên thân thiện”

X. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ thông tin:

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, tài chính, thư viện - thiết bị, cơ sở vất chất, thông tin mạng, giảng dạy, các hoạt động thi đua, …. góp phần nâng cao chất lượng quản lý và dạy - học.

Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học, tự rèn hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng thành thạo máy vi tính, website, mail, internet phục vụ cho công việc.

Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đến năm học 2019-2020, mỗi giáo viên có sử dụng ít nhất 10 tiết ứng dụng công nghệ thông tin.

Khai thác triệt để cổng thông tin điện tử của trường và các trang điện tử, báo mạng khác để khai thác thông tin bổ ích.

Vận dụng có hiệu quả hệ thống thông tin giáo dục; sử dụng sổ nhận xét học sinh trên phần mềm của hệ thống.

Khuyến khích giáo viên, nhân viên tạo lập và sử dụng có hiệu quả hộp thư điện tử riêng.

XI. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục.Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường-gia đình-xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế.

Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng quy định của nhà nước, kịp thời.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục trong các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội cùng cộng đồng có trách nhiệm với nhà trường để làm tốt nhiệm vụ giáo dục.

Tích cực huy động nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Phổ biến chiến lược phát triển nhà trường

Phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nội dung của chiến lược.

Thông qua ban đại diện cha mẹ học sinh, phổ biến đến cha mẹ học sinh nội dung của chiến lược phát triển.

 Đưa lên thông tin đại chúng của địa phương cũng như niêm yết tại bảng tin cho cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường được biết.

II. Trách nhiệm thực hiện

1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

- Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

- Thành lập Ban chỉ đạo đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hịên các mục tiêu chiến lược đã đề ra trong từng giai đoạn như sau:

a) Giai đoạn 1 năm học 2020 - 2021: Xây dựng kế hoạch chiến lược trình phòng GDĐT phê duyệt và triển khai thực hiện chiến lược.

b) Giai đoạn 2 năm 2021 - 2022: Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường. Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng  lực và tư duy sáng tạo.

c) Giai đoạn 3 từ năm 2022 - 2025: Khẳng định được thương hiệu, uy tín và hình ảnh cuả nhà trường.Trường có nề nếp, kỉ cương, chất lượng cao, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

d) Giai đoạn 4: Năm 2025 - 2030: Phát triển nhà trường lên tầm cao mới, hoàn thành sứ mệnh của nhà trường.

 Hằng năm, rà soát đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.

2. Trách nhiệm của Phó Hiệu trưởng

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

3. Trách nhiệm của tổ chuyên môn và các bộ phận trong nhà trường

- Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, năm và từng đợt thi đua.

- Tổ chức và phân công lao động hợp lý dựa trên nguồn lực, khả năng và trách nhiệm của từng thành viên.

- Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên phản hồi, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc.

4. Trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên

- Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi, xứng đáng là “tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cho học sinh noi theo.

- Phát huy tinh thần vượt khó vươn lên, luôn có khát vọng được đóng góp sức mình vào sự phát triển của nhà trường với phương châm “Nỗ lực của cá nhân là thành công của tập thể”.

5. Trách nhiệm của học sinh

- Ra sức học tập tốt, rèn luyện chăm với khẩu hiệu hành động “Kiên trì, vượt khó, vươn lên”.

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, rèn kỹ năng sống, trau dồi đạo đức, hành vi phù hợp với các chuẩn mực của xã hội.

6. Ban đại diện cha mẹ học sinh

- Phối hợp với nhà trường trong giáo dục, bồi dưỡng học sinh các giá trị cơ bản trong hệ thống các giá trị mà chiến lược đã vạch ra.

- Luôn có những ý kiến tham mưu, đóng góp, giúp đỡ và ủng hộ nhà trường về mọi mặt. Cùng nhà trường hoàn thành các mục tiêu chủ yếu của chiến lược.

III. Điều chỉnh kế hoạch

Trong quá trình triển khai thực hiện, Ban chỉ đạo nhà trường sẽ chủ động tham mưu cho các cấp và có ý kiến đề xuất kịp thời điều chỉnh kế hoạch chiến lược phù hợp với thực tế của địa phương để đạt được mục tiêu của chiến lược đã đề ra.

Nơi nhận:

- Phòng GD-ĐT Di Linh;

- Đảng  ủy-UBND xã Bảo Thuận ;

- Lưu: VT.

 

              HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

           ĐẶNG HỒNG NAM

                             

Ngày        tháng      năm  2020

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD – ĐT DI LINH

TRƯỞNG PHÒNG

 

 

 

 

 

 

 

                              


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 33
Tháng 05 : 266
Năm 2022 : 2.100